Quy trình khảo sát địa chất là chuỗi công việc 10 bước để thu thập dữ liệu nền móng phục vụ thiết kế – thi công. Bài viết này trình bày đủ bước, đủ biểu mẫu, có bảng chọn phương pháp khoan – lấy mẫu, checklist và FAQ để triển khai thực tế.
I. Quy trình khảo sát địa chất là gì?
Quy trình khảo sát địa chất là tập hợp công việc hiện trường và phòng thí nghiệm nhằm nhận diện địa tầng, chỉ tiêu cơ lý đất đá, thủy văn, phục vụ thiết kế nền móng – biện pháp thi công – đánh giá rủi ro. Ở Việt Nam, công tác khoan – thí nghiệm hiện trường tuân thủ TCVN 9437:2012, cấu trúc báo cáo theo TCVN 9363:2012.
II. 10 bước quy trình khảo sát địa chất (chuẩn TCVN)
Bước 1. Tiếp nhận nhiệm vụ & lập phương án kỹ thuật
- Nhận nhiệm vụ khảo sát (tư vấn thiết kế lập, chủ đầu tư phê duyệt).
- Lập phương án kỹ thuật khoan: vị trí – tọa độ, độ sâu thiết kế, đường kính lỗ, điều kiện ngừng sớm/khoan sâu, gia cố thành lỗ (ống chống/dung dịch sét), yêu cầu lấy mẫu – thí nghiệm – quan trắc – lấp lỗ.
- Khối lượng chi tiết: số lỗ – chiều sâu – số mẫu cơ lý – số điểm SPT – thí nghiệm đặc biệt.
- Ký hợp đồng khảo sát quy định phạm vi, tiến độ, sản phẩm bàn giao.
Lưu ý: Bước 1 là căn cứ nghiệm thu khối lượng và pháp lý của toàn bộ gói khảo sát.
Bước 2. Chuẩn bị trước khi khoan
- Tổ chức nhân lực – ATLĐ, kiểm tra – đăng ký thiết bị (máy khoan, bơm, ống chống, ống mẫu, cần khoan…).
- Hoàn tất thủ tục mặt bằng; vào Khu công nghiệp cần danh sách nhân sự, danh mục thiết bị, thời gian lưu trú, ký quỹ (nếu yêu cầu).
- Vận chuyển thiết bị đến hiện trường, đảm bảo đồng bộ – đạt chuẩn.
Bước 3. Định vị vị trí & cao độ miệng lỗ khoan
- Cắm mốc theo tọa độ được duyệt (khi bất khả kháng, cho phép dịch 0,5–1,0 m và ghi lại tọa độ thực tế).
- Đo cao độ miệng lỗ bằng máy trắc địa liên kết mốc cao độ công trình; lập mốc phụ ổn định cách lỗ khoan 2–3 m để kiểm soát trong suốt quá trình.
Bước 4. Làm nền khoan & lắp ráp thiết bị (chạy thử)
- Làm sàn khoan phẳng, chắc, thoát nước; bố trí bãi thao tác kéo cần – tháo mẫu.
- Dựng tháp khoan đúng kỹ thuật, giằng neo an toàn.
- Căn bệ máy trùng tim lỗ khoan; chạy thử – hiệu chỉnh trước khi thi công.
Bước 5. Khoan thăm dò – lấy mẫu – thí nghiệm & quan trắc trong lỗ
- Chọn phương pháp khoan phù hợp đất đá (bảng ở phần dưới).
- Nhật ký khoan: thiết bị, sự cố, độ sâu mũi/ống chống, dung dịch; mô tả địa tầng – địa chất thủy văn; danh mục mẫu đất/đá/nước; kết quả SPT (số búa – trị số N).
- Nguyên tắc lấy mẫu:
- Mỗi lớp đất ≥ 1 mẫu.
- Lớp dày > 2 m: lấy mẫu mỗi ~2 m (đất dính: nguyên trạng; đất rời/phong hóa: xáo động).
- Đất rời/cát pha/bùn/than/đá phong hóa dạng đất: ưu tiên mẫu nguyên trạng.
- Lớp đất dính mỏng < 0,5 m: nếu không lấy được nguyên trạng, lấy xáo động giữ ẩm.
- Cuội sỏi/cát bão hòa: xáo động không giữ ẩm.
- Kết hợp thí nghiệm hiện trường khi cần: SPT, nén ngang, nén tĩnh đầu cọc, thí nghiệm nước ép vách…
- Sau khoan ổn định 24 giờ, đo/múc mực nước ngầm trong hố.
Bước 6. Chuyển giao mẫu về phòng thí nghiệm
- Vận chuyển nhẹ nhàng, giữ nguyên trạng, bảo quản khô ráo – thoáng mát; ký biên bản bàn giao.
Bước 7. Kết thúc & lấp lỗ khoan – thu dọn di chuyển
- Nghiệm thu lỗ khoan: vị trí, cao độ, độ sâu, danh mục mẫu.
- Lấp lỗ bảo toàn điều kiện địa chất – thủy nhiệt, đảm bảo an toàn cộng đồng.
- Tháo dọn: rút ống chống – dụng cụ, hạ tháp, di chuyển vị trí mới.
Bước 8. Lập hồ sơ & hoàn thiện tài liệu khảo sát
- Trình bày theo TCVN 9363:2012, khổ A4 (bản vẽ khổ lớn), thường 05 bộ.
- Nội dung chính:
- A.1 Mở đầu: mục tiêu – nhiệm vụ, căn cứ, hiện trạng – tải trọng – số tầng.
- A.2 Phương án khảo sát: khối lượng, tiến độ, bố trí điểm, tiêu chuẩn áp dụng.
- A.3 Điều kiện địa kỹ thuật: phân chia địa tầng; nước dưới đất & ăn mòn; tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đại diện; kết quả quan trắc (nếu có).
- A.4 Đánh giá phục vụ thiết kế: đồng đều – bền – biến dạng nền; hiện tượng bất lợi; ổn định mái dốc; ảnh hưởng nước tới BT/BTCT; khuyến cáo biện pháp.
- A.5 Kết luận & kiến nghị.
- A.6 Phụ lục: mặt bằng điểm khoan, trụ địa tầng, mặt cắt địa kỹ thuật, bảng chỉ tiêu, biên bản thí nghiệm hiện trường & phòng, biểu bảng liên quan, tài liệu tham khảo.
Bước 9. Nghiệm thu công tác khảo sát
- Nghiệm thu giữa nhà thầu – chủ đầu tư – giám sát; đối chiếu khối lượng thực tế với phương án, nêu rõ khác biệt (nếu có) và lý do.
Bước 10. Bàn giao hồ sơ & thanh lý hợp đồng
- Bàn giao báo cáo khảo sát kèm chứng chỉ pháp nhân để phục vụ thiết kế – cấp phép – hoàn công.
- Thanh lý hợp đồng sau khi giao đủ hồ sơ.
III. Bảng chọn phương pháp khoan và lấy mẫu theo địa tầng
1. Phương pháp khoan theo loại đất đá (tóm tắt)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đặt máy: sông/biển dùng phao – bè; ruộng nước dùng phuy; nền tốt trên cạn có thể đặt trực tiếp.
2. Dụng cụ lấy mẫu theo địa tầng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Mẫu nước (khi có)
- Nước ngầm tự nhiên: xác định tính chất hóa–lý; đánh giá ăn mòn bê tông khi cần.
IV. Hồ sơ bàn giao & tiêu chuẩn áp dụng
- Tiêu chuẩn thi công khoan – thí nghiệm: TCVN 9437:2012.
- Cấu trúc báo cáo: TCVN 9363:2012.
- Sản phẩm giao nộp: 05 bộ báo cáo khảo sát, bản vẽ trụ địa tầng & mặt cắt địa kỹ thuật, nhật ký khoan, biên bản SPT – thí nghiệm hiện trường, phiếu kết quả thí nghiệm phòng, file số CAD/PDF (nếu yêu cầu).
V. Checklist triển khai tại hiện trường
- Phê duyệt nhiệm vụ – phương án – hợp đồng
- Kiểm thiết bị, ATLĐ, thủ tục mặt bằng/KCN
- Định vị tọa độ – cao độ; lập mốc phụ
- Làm sàn khoan, dựng tháp khoan, chạy thử máy
- Khoan – ghi nhật ký – SPT – lấy mẫu đúng nguyên tắc
- Bảo quản & bàn giao mẫu phòng thí nghiệm
- Nghiệm thu lỗ khoan – lấp lỗ – thu dọn
- Lập báo cáo TCVN 9363, bàn giao – thanh lý
VI. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Quy trình khảo sát địa chất mất bao lâu?
Tùy số lỗ – chiều sâu – loại thí nghiệm. Công trình dân dụng/nhà xưởng phổ biến: vài ngày đến vài tuần.
2. Khi nào bắt buộc thí nghiệm SPT?
Khi khoan trong đất rời/cát, cần đánh giá độ chặt – sức kháng xuyên; khoảng cách vị trí SPT theo phương án kỹ thuật.
3. Có thể thay đổi độ sâu thiết kế?
Có. Được ngừng sớm/khoan sâu hơn nếu gặp đá gốc, nước mạnh, hoặc cần bổ sung dữ liệu; ghi nhật ký và báo chủ đầu tư để chấp thuận.
4. Vì sao phải lấp lỗ khoan sau nghiệm thu?
Để giữ ổn định địa tầng – thủy nhiệt, đảm bảo an toàn cộng đồng và ổn định mặt bằng cho công trình sau này.
VII. Kết luận
Quy trình khảo sát địa chất là bước khởi đầu quan trọng, quyết định đến độ chính xác của thiết kế và sự an toàn của công trình. Với 10 bước chuẩn theo TCVN 9437:2012, từ khâu lập phương án – khoan thăm dò – lấy mẫu – thí nghiệm – quan trắc đến lập báo cáo và nghiệm thu, chủ đầu tư sẽ có cơ sở vững chắc để triển khai các giai đoạn tiếp theo.
Thực hiện đúng quy trình giúp:
- Đảm bảo chất lượng dữ liệu địa chất;
- Tránh rủi ro sụt lún, nứt công trình;
- Tiết kiệm chi phí xử lý sự cố trong quá trình thi công.
Để được tư vấn chi tiết về khối lượng lỗ khoan, số lượng mẫu và chi phí thực tế, vui lòng liên hệ 0918 556 729 (Mr Tiên) – chúng tôi sẽ hỗ trợ miễn phí và đề xuất giải pháp tối ưu nhất cho công trình của bạn.